Xác định chế độ mua cổ phần ưu đãi của người lao động

Ngày cập nhật: 14-05-2019
Công ty Cổ phần cấp thoát nước Trà Vinh hỏi: chúng tôi có một vướng mắc khi xác định thời gian làm việc để thực hiện chế độ mua cổ phần ưu đãi của người lao động theo Nghị định 126/2017/NĐ-CP như sau:
Theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 42 của Nghị định 126/2017/NĐ-CP thì “Các đối tượng quy định tại Điểm a, Khoản 1 Điều này được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực Nhà nước với giá bán bằng 60% giá trị 01 cổ phần tính theo mệnh giá (10.000 đồng/cổ phần)”.
 
Trong khi tại Điểm b, Khoản 2, Điều 5 của Thông tư 07/2018/TT/BLĐTBXH thì có quy định: “Thời gian thực tế đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi đã làm việc (cộng dồn) tại cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (kể cả thời gian người lao động đi nghĩa vụ quân sự), doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư 100% vốn điều lệ khác trước khi về làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc trước khi về làm việc tại doanh nghiệp đã sáp nhập, hợp nhất với doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc chia, tách thành doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu có)”.
 
Với các quy định trên đã làm nảy sinh nhiều vướng mắc trong quá trình xác định thời gian được mua cổ phần ưu đãi, cũng như khi giải thích cho người lao động hiểu. Vì quy định mới này cũng khác so với các Nghị định trước đây. Đó là đối với các trường hợp đã có thời gian làm việc tại khu vực Nhà nước trước đó nhưng có thời gian cách quãng không phải liên tục, trong đó có thời gian làm việc các khu vực Nhà nước khác nhau cũng như ở khu vực tư nhân khác nhau trước khi về làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa có được cộng dồn thời gian làm việc tại khu vực Nhà nước trước đó để xác định là thời gian được mua cổ phần với giá ưu đãi hay quy định trên chỉ dành cho đối tượng có liên tục thời gian làm việc tại khu vực Nhà nước liền kề trước khi về làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa?
Đối với người lao động đã mua cổ phần tại doanh nghiệp Nhà nước trước đó trước khi về làm doanh nghiệp thì có được cộng dồn thời gian làm việc tại khu vực Nhà nước trước này để tiếp tục xác định thời gian được mua cổ phần với giá ưu đãi không?
 
Với những điểm chưa được rõ và cũng khác so với các Nghị định trước đây như trên nên sẽ khó cho doanh nghiệp khi giải quyết chế độ cho người lao động khi cổ phần hóa và người lao động sẽ có những thắc mắc do có những cách hiểu khác nhau. Vì vậy để việc thực hiện được đúng chế độ cũng như có thể bảo đảm quyền lợi cho người lao động đúng quy định rất mong Văn phòng Chính phủ và Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội sớm trả lời nhanh nhất có thể.
Trân trọng cảm ơn
 
Vấn đề này, Cục Quan hệ lao động và Tiền lương, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có Văn bản số 129/ QHLĐTL-CSLĐ trả lời doanh nghiệp như sau:
1. Theo quy định tại điểm b Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 126/2017/NĐCP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ quy định chuyên doanh nghiệp nhà nước và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do doanh nghiệp nhà nước đầu tư 100% vốn điều lệ thành công ty cổ phần thì các đối tượng quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này được mua tối đa 100 cổ phần cho mỗi năm thực tế làm việc tại khu vực nhà nước với giá bán bằng 60% giá trị cổ phần tính theo mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần).
 
2. Theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 07/2018/TTBLĐTBXH ngày 01 tháng 8 năm 2018 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn xây dựng phương án sử dụng lao động và chính sách đối với người lao động khi cổ phần hóa theo quy định tại theo quy định tại Nghị định số 126/2017/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2017 của Chính phủ thì thời gian thực tế làm việc tại khu vực nhà nước để tính mua cổ phần với giá ưu đãi tại điểm b Khoản 1 Điều 42 Nghị định số 126/2017/NĐ-CP nêu trên, gồm:
a) Thời gian thực tế đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi đã làm việc (cộng dồn) tại doanh nghiệp cổ phần hóa tính đến thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp, bao gồm cả thời gian đã làm việc tại doanh nghiệp trước khi sáp nhập, hợp nhất với doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc chia, tách thành doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu có);
b) Thời gian thực tế đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi đã làm việc (cộng dồn) tại cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang (kể cả thời gian người lao động đi nghĩa vụ quân sự), doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc doanh nghiệp do doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư 100% vốn điều lệ khác trước khi về làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc trước khi về làm việc tại doanh nghiệp đã sáp nhập, hợp nhất với doanh nghiệp cổ phần hóa hoặc chia, tách thành doanh nghiệp cổ phần hóa (nếu có).
c) Thời gian thực tế làm việc tại khu vực nhà nước để tính mua cổ phần với giá ưu đãi không bao gồm thời gian tạm hoãn hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động, thời gian nghỉ việc không hưởng lương theo quy định tại Khoản 3 Điều 116 của Bộ luật Lao động từ 14 ngày liên tục trở lên.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp đối tượng mua cổ phần với giá ưu đãi đã có thời gian làm việc thực tế trong khu vực nhà nước (không liên tục) trước khi về làm việc tại doanh nghiệp cổ phần hóa thì được tính cộng dồn các thời gian làm việc thực tế trong khu vực nhà nước để tính mua cổ phần với giá ưu đãi.
 
Cục Quan hệ lao động và Tiền lương trả lời để công ty biết và thực hiện.
 

Tìm theo ngày

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
   refresh capcha

Văn bản Chỉ đạo điều hành

Công văn số 2510/LĐTBXH-VP V/v Thực hiện gửi nhận văn bản điện tử trên trục liên...Quyết định số 792/QĐ-LĐTBXH Phê duyệt Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 17/NQ-CP...Công văn số 295/KHLĐ-QLKH V/v tuyển chọn cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ...Quyết định số 741/QĐ-LĐTBXH về việc phê duyệt kế hoạch mua sắm tài sản, hàng hóa và...Quyết định số 752/QĐ-LĐTBXH Thành lập Ban soạn thảo xây dung Pháp lệnh Ưu đãi người...Quyết định số 745/QĐ-LĐTBXH Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường phổ biến,...Quyết định số 736/QĐ-LĐTBXH Ban hành chỉ tiêu giám sát, đánh giá thực hiện Đề án Đào...Công văn số 2068/LĐTBXH-KHTC V/v đôn đốc thực hiện cải cách tài chính công và báo...Công văn số 2002/LĐTBXH-TCCB V/v đăng ký tham gia các khóa bồi dưỡng trung hạn tại...Công văn số 1939/LĐTBXH-TCCB V/v đăng ký tham gia các khóa bồi dưỡng trung hạn năm...Công văn số 190/KL-TTr Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, công tác quản lý tài...Quyết định số 673/QĐ-LĐTBXH về việc tổ chức lớp tập huấn "Ứng dụng công nghệ thông...Công văn 1894/LĐTBXH-KHTC v/v thông báo thực hiện văn bản mới ban hànhCông văn số 1882/LĐTBXH-TCCB V/v triệu tập tham dự lớp tập huấn "Ứng dung công nghệ...Quyết định số 655/QĐ-LĐTBXH Phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án Hệ tri thức Việt số...Công văn số 1851/LĐTBXH-BTXH V/v góp ý dự thảo Quyết định chỉ đạo tuyến ngành Lao...Thông báo số 1826/TB-LĐTBXH Kết luận của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã...Công văn số 1789/LĐTBXH-VP V/v góp ý Quyết định phê duyệt Kế hoạch hành động của Bộ...Công văn số 196/VP-TĐKT v/v đề cử xét tặng Giải thưởng Phụ nữ Việt nam năm 2019Công văn số 194/VP-CCHC v/v đóng góp ý kiến vào Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế...Công văn số 1657/LĐTBXH-TCCB v/v báo cáo danh sách CCVC và người lao động nghỉ hưu...Công văn số 1592/LĐTBXH-PC v/v xin ý kiến góp ý vào dự thảo Bộ luật Lao động (sửa...Công văn 1492/CV-BCĐTƯ v/v tiếp sóng truyền hình trực tiếp Lễ phát động Tháng hành...Công văn số 1467/LĐTBXH-QLLĐNN v/v thông báo ký thì và phối hợp tổ chức đăng ký thi...Công văn số 1451/LĐTBXH-TTTT v/v gửi, nhận văn bản điện tử có chữ ký số qua Trục...Công văn số 1418/LĐTBXH-QHLĐTL v/v đánh giá tình hình thực hiện và rà soát địa bàn...Công văn số 1360/LĐTBXH-KHTC v/v thông báo thực hiện văn bản mới ban hànhCông văn số 1333/LĐTBXH-QHLĐTL v/v thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao,...Công văn số 1321/LĐTBXH-VP v/v thực hiện cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành,...Công văn số 1294/LĐTBXH-VPQGGN v/v báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số...
Công văn số 2510/LĐTBXH-VP V/v Thực hiện gửi nhận văn bản điện tử trên trục liên...Quyết định số 792/QĐ-LĐTBXH Phê duyệt Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 17/NQ-CP...Công văn số 295/KHLĐ-QLKH V/v tuyển chọn cá nhân, tổ chức chủ trì thực hiện nhiệm vụ...Quyết định số 741/QĐ-LĐTBXH về việc phê duyệt kế hoạch mua sắm tài sản, hàng hóa và...Quyết định số 752/QĐ-LĐTBXH Thành lập Ban soạn thảo xây dung Pháp lệnh Ưu đãi người...Quyết định số 745/QĐ-LĐTBXH Ban hành Kế hoạch thực hiện Đề án "Tăng cường phổ biến,...Quyết định số 736/QĐ-LĐTBXH Ban hành chỉ tiêu giám sát, đánh giá thực hiện Đề án Đào...Công văn số 2068/LĐTBXH-KHTC V/v đôn đốc thực hiện cải cách tài chính công và báo...Công văn số 2002/LĐTBXH-TCCB V/v đăng ký tham gia các khóa bồi dưỡng trung hạn tại...Công văn số 1939/LĐTBXH-TCCB V/v đăng ký tham gia các khóa bồi dưỡng trung hạn năm...Công văn số 190/KL-TTr Việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ, công tác quản lý tài...Quyết định số 673/QĐ-LĐTBXH về việc tổ chức lớp tập huấn "Ứng dụng công nghệ thông...Công văn 1894/LĐTBXH-KHTC v/v thông báo thực hiện văn bản mới ban hànhCông văn số 1882/LĐTBXH-TCCB V/v triệu tập tham dự lớp tập huấn "Ứng dung công nghệ...Quyết định số 655/QĐ-LĐTBXH Phê duyệt Kế hoạch triển khai Đề án Hệ tri thức Việt số...Công văn số 1851/LĐTBXH-BTXH V/v góp ý dự thảo Quyết định chỉ đạo tuyến ngành Lao...Thông báo số 1826/TB-LĐTBXH Kết luận của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã...Công văn số 1789/LĐTBXH-VP V/v góp ý Quyết định phê duyệt Kế hoạch hành động của Bộ...Công văn số 196/VP-TĐKT v/v đề cử xét tặng Giải thưởng Phụ nữ Việt nam năm 2019Công văn số 194/VP-CCHC v/v đóng góp ý kiến vào Dự thảo Quyết định ban hành Quy chế...Công văn số 1657/LĐTBXH-TCCB v/v báo cáo danh sách CCVC và người lao động nghỉ hưu...Công văn số 1592/LĐTBXH-PC v/v xin ý kiến góp ý vào dự thảo Bộ luật Lao động (sửa...Công văn 1492/CV-BCĐTƯ v/v tiếp sóng truyền hình trực tiếp Lễ phát động Tháng hành...Công văn số 1467/LĐTBXH-QLLĐNN v/v thông báo ký thì và phối hợp tổ chức đăng ký thi...Công văn số 1451/LĐTBXH-TTTT v/v gửi, nhận văn bản điện tử có chữ ký số qua Trục...Công văn số 1418/LĐTBXH-QHLĐTL v/v đánh giá tình hình thực hiện và rà soát địa bàn...Công văn số 1360/LĐTBXH-KHTC v/v thông báo thực hiện văn bản mới ban hànhCông văn số 1333/LĐTBXH-QHLĐTL v/v thực hiện quản lý lao động, tiền lương, thù lao,...Công văn số 1321/LĐTBXH-VP v/v thực hiện cải cách hoạt động kiểm tra chuyên ngành,...Công văn số 1294/LĐTBXH-VPQGGN v/v báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số...