Bảo hiểm xã hội bắt buộc với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam

Ngày cập nhật: 24-10-2018
Ngày 15/10/2018, Chính phủ vừa ban hành Nghị định 143/2018/NĐ-CP quy định chi tiết Luật bảo hiểm xã hội và Luật an toàn, vệ sinh lao động về bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam.

Đối tượng áp dụng của nghị định này bao gồm:

1- Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và có hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 năm trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam.

2- Người lao động quy định tại điểm 1 không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Nghị định này khi thuộc một trong các trường hợp sau: a- Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03/02/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam; b- Người lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 187 của Bộ luật Lao động.

3- Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân được phép hoạt động kinh doanh theo quy định của pháp luật có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.

4- Cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động là công dân nước ngoài.

Theo Nghị định, người lao động quy định tại điểm 1 ở trên thực hiện các chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc sau: ốm đau; thai sản; bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; hưu trí và tử tuất. Chế độ bảo hiểm xã hội bắt buộc tính trên thời gian người lao động tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định.

Về mức đóng và phương thức đóng Quỹ bảo hiểm xã hội

Từ ngày 01/01/2022, người lao động quy định tại điểm 1 trên hàng tháng đóng bằng 8% mức tiền lương tháng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng bảo hiểm xã hội tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng bảo hiểm xã hội, trừ trường hợp nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Người sử dụng lao động quy định tại điểm 3 hàng tháng đóng trên quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau: - 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; - 0,5% vào quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; - 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất từ ngày 01/01/2022.

Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01/12/2018. Riêng quy định về chế độ hưu trí và chế độ tử tuất có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2022.

Xem toàn văn nghị định tại đây.

 

 

Tìm theo ngày

Đánh giá

(Di chuột vào ngôi sao để chọn điểm)
   refresh capcha

Văn bản Chỉ đạo điều hành

Quyết định số 261/QĐ-LĐTBXH về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề Đại An thành Trường...Công văn số 870/LĐTBXH-VP v/v báo cáo tổng kết thi hành Nghị định về công tác văn...Quyết định số 272/QĐ-LĐTBXH về việc thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao...Quyết định số 260/QĐ-LĐTBXH v/v ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Tuyên...Quyết định số 259/QĐ-HĐPHPBGDPL về ban hành Kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp...Giấy mời số 780/GM-LĐTBXH tọa đàm về thực trạng và định hướng phát triển quan hệ lao...Công văn số 717/LĐTBXH-KHTC v/v thông báo thực hiện văn bản mới ban hànhCông văn số 697/LĐTBXH-TCCB v/v thống kê thực trạng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng...Công văn số 672/LĐTBXH-TE v/v hướng dẫn công tác trẻ em năm 2019Công văn số 665/LĐTBXH-KHTC v/v báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư công năm 2018Công văn số 661/LĐTBXH-KHTC v/v báo cáo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2018Công văn số 661/LĐTBXH-KHTC v/v báo cáo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2018Công văn số 655/LĐTBXH-BĐG v/v mời tham dự Hội thảo tham vấn xây dựng kế hoạch thực...Công văn số 654/LĐTBXH-BĐG v/v cung cấp thông tin về các sản phẩm truyền thông về...Công văn số 616/LĐTBXH-TCGDNN v/v xin ý kiến về dự thảo Thông tư sửa đổi điểm m...Công văn số 51/KHLĐ-QLKH v/v báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN năm 2019 và...Công văn số 596/LĐTBXH-TCGDNN v/v bổ sung lịch trình tổ chức các kỳ đánh giá kỹ năng...Công văn số 595/LĐTBXH-BĐG v/v báo cáo tình hình triển khai Mô hình Cơ sở trợ giúp...Công văn số 591/LĐTBXH-BTXH v/v tăng cường triển khai thưc hiện trợ giúp xã hội đối...Công văn số 566/LĐTBXH-KHTC v/v triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày...Công văn số 471/LĐTBXH-KHTC v/v thông báo thực hiện văn bản mới ban hànhQuyết định số 13/QĐ-XPVPHC xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao...Quyết định số 98/QĐ-LĐTBXH v/v ban hành Chương trình công tác lĩnh vực lao động,...Quyết định về việc công nhận danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" năm 2018Quyết định số 10/QĐ-XPVPHC xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao...Quyết định về việc khen thưởng tổng kết năm 2018Quyết định về việc công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng tổng kết năm 2018Quyết định số 04/QĐ-XPVPHC xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao...Quyết định số 04/QĐ-XPVPHC xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao...Công văn số 121/LĐTBXH-VP v/v báo cáo kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn...
Quyết định số 261/QĐ-LĐTBXH về việc đổi tên Trường Cao đẳng nghề Đại An thành Trường...Công văn số 870/LĐTBXH-VP v/v báo cáo tổng kết thi hành Nghị định về công tác văn...Quyết định số 272/QĐ-LĐTBXH về việc thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao...Quyết định số 260/QĐ-LĐTBXH v/v ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Đề án "Tuyên...Quyết định số 259/QĐ-HĐPHPBGDPL về ban hành Kế hoạch hoạt động của Hội đồng phối hợp...Giấy mời số 780/GM-LĐTBXH tọa đàm về thực trạng và định hướng phát triển quan hệ lao...Công văn số 717/LĐTBXH-KHTC v/v thông báo thực hiện văn bản mới ban hànhCông văn số 697/LĐTBXH-TCCB v/v thống kê thực trạng và nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng...Công văn số 672/LĐTBXH-TE v/v hướng dẫn công tác trẻ em năm 2019Công văn số 665/LĐTBXH-KHTC v/v báo cáo tình hình giải ngân vốn đầu tư công năm 2018Công văn số 661/LĐTBXH-KHTC v/v báo cáo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2018Công văn số 661/LĐTBXH-KHTC v/v báo cáo thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2018Công văn số 655/LĐTBXH-BĐG v/v mời tham dự Hội thảo tham vấn xây dựng kế hoạch thực...Công văn số 654/LĐTBXH-BĐG v/v cung cấp thông tin về các sản phẩm truyền thông về...Công văn số 616/LĐTBXH-TCGDNN v/v xin ý kiến về dự thảo Thông tư sửa đổi điểm m...Công văn số 51/KHLĐ-QLKH v/v báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ KH&CN năm 2019 và...Công văn số 596/LĐTBXH-TCGDNN v/v bổ sung lịch trình tổ chức các kỳ đánh giá kỹ năng...Công văn số 595/LĐTBXH-BĐG v/v báo cáo tình hình triển khai Mô hình Cơ sở trợ giúp...Công văn số 591/LĐTBXH-BTXH v/v tăng cường triển khai thưc hiện trợ giúp xã hội đối...Công văn số 566/LĐTBXH-KHTC v/v triển khai thực hiện Chỉ thị số 01/CT-TTg ngày...Công văn số 471/LĐTBXH-KHTC v/v thông báo thực hiện văn bản mới ban hànhQuyết định số 13/QĐ-XPVPHC xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao...Quyết định số 98/QĐ-LĐTBXH v/v ban hành Chương trình công tác lĩnh vực lao động,...Quyết định về việc công nhận danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" năm 2018Quyết định số 10/QĐ-XPVPHC xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao...Quyết định về việc khen thưởng tổng kết năm 2018Quyết định về việc công nhận danh hiệu thi đua và khen thưởng tổng kết năm 2018Quyết định số 04/QĐ-XPVPHC xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao...Quyết định số 04/QĐ-XPVPHC xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đưa người lao...Công văn số 121/LĐTBXH-VP v/v báo cáo kết quả tổ chức hội nghị, hội thảo, tập huấn...