Skip Ribbon Commands
Skip to main content
Sign In
Vụ Pháp chế
Địa chỉ: Số 12 Ngô Quyền - Hà nội

VỤ PHÁP CHẾ

Nguyễn Văn Bình
Mai Đức Thiện

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH                                                             CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                 VÀ XÃ HỘI                                                                                              Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

                   ------------                                                                                                         -------------------------

     Số:  1676/QĐ-LĐTBXH                                                                                            Hà Nội, ngày 24 tháng 10 năm 2017                                         

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn

và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế

------------  

BỘ TRƯỞNG BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 123/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 14/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Vụ Pháp chế là đơn vị thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, có trách nhiệm giúp Bộ trưởng thực hiện việc quản lý nhà nước bằng pháp luật trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội và tổ chức thực hiện công tác pháp chế theo quy định của pháp luật, phân công của Bộ.

Vụ Pháp chế có tên giao dịch quốc tế là Department of Legal Afairs.

Điều 2. Vụ Pháp chế có nhiệm vụ

1. Về công tác xây dựng pháp luật

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của Bộ; lập dự kiến chương trình, kế hoạch xây dựng pháp luật dài hạn, hàng năm của Bộ; tổ chức việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra, báo cáo tình hình, tiến độ thực hiện các chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan soạn thảo, sửa đổi, bổ sung Bộ luật Lao động và các văn bản quy phạm pháp luật khác theo phân công của Bộ trưởng; hướng dẫn ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước về lao động cho các Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế;

c) Chủ trì thẩm định dự thảo văn bản quy phạm pháp luật do các đơn vị thuộc Bộ soạn thảo trước khi trình Bộ trưởng ký ban hành;

d) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan chuẩn bị hồ sơ dự thảo văn bản quy phạm pháp luật để Bộ trưởng đề nghị các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân tham gia góp ý và đề nghị Bộ Tư pháp thẩm định trước khi trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tham mưu, đề xuất để Bộ trưởng tham gia ý kiến với tư cách thành viên Chính phủ hoặc góp ý đối với dự thảo văn bản quy phạm pháp luật được gửi xin ý kiến;

e) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chuẩn bị ý kiến của Bộ về tác động xã hội đối với đề nghị xây dựng văn bản quy phạm pháp luật;

g) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị theo dõi, tổng kết và trình Bộ việc sửa đổi, bổ sung luật, luật, pháp lệnh, nghị định về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội.

2. Về công tác rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trong phạm vi ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt và hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch;

b) Hàng năm, trình Bộ trưởng kết quả rà soát văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ và phương án xử lý những quy phạm pháp luật mâu thuẫn, chồng chéo, trái pháp luật hoặc không còn phù hợp;

c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng kết hoạch chung thực hiện pháp điển hệ thống quy phạm pháp luật liên quan đến ngành, lĩnh vực quản lý của Bộ ; tổ chức thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt và hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch.

3. Về công tác hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật và cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch, thực hiện kế hoạch hợp nhất sau khi được phê duyệt; hướng dẫn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ hợp nhất văn bản quy phạm pháp luật;

b) Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện hợp nhất; kiến nghị xử lý sai sót trong văn bản hợp nhất thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng; xây dựng chế độ báo cáo kết quả hợp nhất văn bản pháp luật hàng năm của Bộ;

c) Cập nhật văn bản quy phạm pháp luật do Bộ ban hành hoặc chủ trì soạn thảo, văn bản hợp nhất vào cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật và phối hợp với các đơn vị liên quan đăng tải trên công báo của Chính phủ, Cổng thông tin điện tử của Bộ theo quy định.

4. Về công tác pháp luật quốc tế:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng trong việc đàm phán, ký kết, gia nhập điều ước quốc tế; cụ thể hóa nội dung điều ước vào pháp luật Việt Nam và các nhiệm vụ khác liên quan đến pháp luật quốc tế theo phân công của Bộ;

b) Báo cáo việc thực hiện điều ước quốc tế định kỳ hoặc theo yêu cầu.

5. Về công tác phổ biến, giáo dục pháp luật

a) Chủ trì lập chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật dài hạn, hàng năm trình Bộ trưởng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch sau khi được phê duyệt;

b) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội; hướng dẫn, kiểm tra công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về lĩnh vực lao động, người có công và xã hội của các đơn vị thuộc Bộ và cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;

c) Định kỳ 6 tháng, hàng năm tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật báo cáo Bộ trưởng.

6. Về công tác kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật:

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến lĩnh vực lao động, người có công và xã hội thuộc quyền quản lý theo quy định của pháp luật.

7. Về công tác bồi thường của Nhà nước

Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về công tác bồi thường của Nhà nước trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật.

8. Về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp và hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ trong công tác pháp chế

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan trong việc tổ chức hoặc tham gia thực hiện hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ đối với các tổ chức pháp chế ở các Cục, Tổng cục thuộc Bộ và cơ quan chuyên môn ngành Lao động - Thương binh và Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

9. Công tác tham mưu các vấn đề pháp lý và tham gia tố tụng:

a) Tham gia ý kiến về mặt pháp lý đối với việc xử lý các vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ; có ý kiến về mặt pháp lý đối với quyết định, văn bản chỉ đạo, điều hành quan trọng của Bộ trưởng;

b) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tham mưu Bộ trưởng về các vấn đề pháp lý khi tham gia tố tụng để bảo vệ lợi ích hợp pháp của Bộ theo quy định của pháp luật;

c) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan tham gia xử lý, đề xuất, kiến nghị các biện pháp phòng ngừa, khắc phục hậu quả các vi phạm pháp luật, nội quy, quy chế theo sự phân công của Bộ trưởng.

10. Về pháp luật xử lý vi phạm hành chính:

a) Chủ trì giúp Bộ xây dựng kế hoạch cải cách hành chính của Bộ và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.;

b) Chủ trì, phối hợp thực hiện các nhiệm vụ khác thuộc trách nhiệm của Bộ theo quy định của pháp luật xử lý vi phạm hành chính do Bộ trưởng giao.

11. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ cải cách thể chế theo chương trình, kế hoạch cải cách hành chính của Bộ.

12. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan giúp Bộ trưởng thực hiện công tác kiểm tra, theo dõi tình hình thi hành pháp luật trong lĩnh vực lao động, người có công và xã hội theo quy định của pháp luật

13. Thực hiện chương trình, kế hoạch, dự án hợp tác quốc tế về pháp luật theo sự phân công của Bộ trưởng và theo quy định của pháp luật.

14. Tham gia nghiên cứu khoa học; đào tạo, bồi dưỡng công chức theo phân công của Bộ.

15. Lập báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất về đánh giá tình hình công tác pháp chế trong ngành lao động, người có công và xã hội

16. Phối hợp với các đơn vị liên quan đề xuất với Bộ trưởng khen thưởng hoặc trình Bộ trưởng đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng đối với cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong công tác pháp chế.

17. Quản lý công chức, cơ sở vật chất, tài chính, tài sản theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ.

18. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao hoặc theo quy định của pháp luật.

Điều 3. Cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế

1. Vụ Pháp chế có Vụ trưởng, không quá 03 Phó Vụ trưởng và một số công chức.

2. Các phòng chức năng, gồm:

a) Phòng Pháp chế lao động;

b) Phòng Pháp chế xã hội;

c) Phòng Pháp luật quốc tế.

Điều 4. Vụ trưởng Vụ Pháp chế có trách nhiệm ban hành và tổ chức thực hiện Quy chế làm việc và quan hệ công tác của Vụ; quy định chức năng, nhiệm vụ của các phòng chức năng; sắp xếp, phân công nhiệm vụ cụ thể đối với công chức trong Vụ để thực hiện chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 947/QĐ-LĐTBXH ngày 25 tháng 6 năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Pháp chế.

Điều 6. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Pháp chế và Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                                                BỘ TRƯỞNG

Nơi nhận:

- Như Điều 6;                                                                              (đã ký)

- Lưu VT, TCCB.                                                

                                                                                               Đào Ngọc Dung